Kỷ lục 62 lần bại trận năm 2020

12/28/2020 5:48 PM

ISR | Phenikaa Uni. (Hồ Mạnh Toàn; 24/12/2020, *Original preprint: https://osf.io/nv67a/download) — Trong năm 2020, tôi đã bị thất trận tổng cộng 62 lần, với đủ thứ lý do khác nhau. Bại trận ở đây là nói tới các bản thảo nộp vào các tạp chí bị loại, không được chấp thuận công bố. Việc này với một đơn vị nghiên cứu như ISR là việc khổ sở đủ bề.

Một năm tới 62 lần bại trận cũng là kỷ lục của tôi tính đến lúc này. Chi tiết mọi người có thể xem ở Bảng 1:

Bảng 1. 62 lần thất bại trong năm 2020

No.

Date

Journal – Publisher

Manuscript ID

1

December 18, 2020

Strategic Entrepreneurship Journal – Wiley

SEJ-20-3749

2

December 17, 2020

Journal of Environment and Development – SAGE

JED-20-0262

3

December 12, 2020

Social Science Computer Review – SAGE

SSCR-20-0116

4

November 25, 2020

Journal of Research in Reading – Wiley

JRIR-2020-09-0143

5

November 09, 2020

Post-Communist Economies – Taylor & Francis

209739612

6

November 06, 2020

 

Health Policy and Planning – Oxford University Press

HEAPOL-2020-Oct-0816

7

November 05, 2020

Significance – Wiley

N/A

8

November 04, 2020

 

Heliyon – Cell Press

HELIYON-D-20-08136

9

October 31, 2020

 

Journal of Asia Business Studies – Emerald

JABS-10-2020-0419

10

October 28, 2020

 

Journal of International Students – School of Education, University of Louisiana at Monroe

N/A

11

October 20, 2020

Management in Education – SAGE

MIE-20-115

12

October 19, 2020

 

British Journal of Educational Technology – Wiley

BJET-0706-Oct-2020-OMS

13

October 13, 2020

Research in Economics – Elsevier

RIE-D-20-00020

14

October 11, 2020

Journal of Environmental Psychology – Elsevier

JEVP-D-20-00075

15

October 10, 2020

Social Science & Medicine – Elsevier

SSM-D-20-04617

16

October 10, 2020

 

Big Data and Cognitive Computing – MDPI

BDCC-796435 (Withdrawn)

17

October 8, 2020

 

Royal Society Open Science – Royal Society

 

RSOS-201732 (Withdrawn)

18

September 22, 2020

 

Games Studies – The Swedish Research Council (Vetenskapsrådet); The Joint Committee for Nordic Research Councils for the Humanities and the Social Sciences; Blekinge Institute of Technology; IT University of Copenhagen; Lund University

N/A (Withdrawn)

19

September 20, 2020

One Earth – Cell Press

ONE-EARTH-D-20-00290

20

September 17, 2020

Global Environmental Change – Elsevier

GEC-D-20-00670

21

September 16, 2020

Journal of Risk and Financial Management – MDPI

jrfm-927795

22

September 16, 2020

MethodsX – Elsevier

MEX-D-20-00498

23

September 15, 2020

Reading Research Quarterly – Wiley

RRQ-2020-09-0213

24

September 15, 2020

Environment & Behavior – SAGE

E&B-20-0560

25

September 14, 2020

Heliyon – Cell Press

HELIYON-D-20-06160

26

September 10, 2020

Games and Culture – SAGE

GAMES-20-0207

27

September 2, 2020

Scientometrics – Springer

SCIM-D-20-01147

28

August 29, 2020

Nature Sustainability – Nature

NATSUSTAIN-20087253

29

August 26, 2020

Journal of Informetrics – Elsevier

JOI_2020_498

30

August 26, 2020

Information Processing and Management – Elsevier

IPM-D-20-00849

31

August 25, 2020

Higher Education Policy – Palgrave

HIEP-D-20-00214

32

August 23, 2020

IEEE Access – IEEE

Access-2020-41172

33

August 23, 2020

Minerva – Springer

 

MINV-D-20-00128

34

August 23, 2020

Library and Information Science Research – Elsevier

LIBINF_2020_292

35

August 21, 2020

IEEE Access – IEEE

Access-2020-41276

36

August 17, 2020

Journal of Risk and Financial Management – MDPI

JRFM-861193

37

August 12, 2020

Business Research Quarterly – SAGE

BRQ-20-0330

38

August 12, 2020

Information Development – SAGE

ID-20-0241

39

August 09, 2020

Compare – Taylor & Francis

CCOM-2020-0255

40

August 07, 2020

Palgrave Communications – Nature

PALCOMMS-02767R1

41

August 06, 2020

Nature Human Behaviour – Nature

NATHUMBEHAV-200812069

42

August 04, 2020

Higher Education Research & Development – Taylor & Francis

CHER-2020-0565

43

July 30, 2020

Asia Pacific Education Review – Springer

APER-D-20-00483

44

July 15, 2020

Science Editing – Korean Council of Science Editors

SE-20-044

45

July 15, 2020

Science Advances – AAAS

abd6622

46

July 10, 2020

Studies in Higher Education – Taylor & Francis

CSHE-2020-0887

47

July 9, 2020

Higher Education – Springer

HIGH-D-20-00831

48

July 9, 2020

 

Journal of International Students – School of Education, University of Louisiana at Monroe

N/A

49

July 5, 2020

 

Science and Public Policy – Oxford University Press

SPP-2020-110

50

July 04, 2020

Science – AAAS

abd4132

51

June 26, 2020

Quantitative Science Studies – MIT Press

QSS-2020-0054

52

June 22, 2020

Research Evaluation – Oxford University Press

RESEVAL-2020-0078

53

June 17, 2020

PNAS

MS# 2020-11338

54

May 27, 2020

Asia Pacific Journal of Education – Taylor & Francis

CAPE-2020-0146

55

May 15, 2020

Journal of Informetrics – Elsevier

JOI_2020_278

56

May 14, 2020

Learned Publishing – Wiley

LEAP-20-May-0058

57

April 17, 2020

Mathematical and Computational Applications – MDPI

mca-785831

58

March 31, 2020

Palgrave Communications – Nature

PALCOMMS-02811

59

March 30, 2020

Big Data and Cognitive Computing – MDPI

BDCC-764207

60

March 19, 2020

Science Editing – Korean Council of Science Editors

SE-20-016

61

March 2, 2020

Higher Education Policy - Palgrave

HIEP-D-20-00039

62

January 13, 2020

Scientometrics - Springer

SCIM-D-19-01190

 

 

Vượt qua được 62 lần thất bại đó, cuối cùng tôi có niềm vui đọng lại với 19 ấn phẩm đã được chấp nhận đăng trên các tạp chí [1-19], ngoài ra một bài viết đã ra mắt nhưng số xuất bản tính vào năm 2021 [20].

Con số 20 công bố quốc tế trong một năm không hề nhỏ, dù là với ai đi nữa. Nhưng để đạt được nó, tôi phải đối diện với 25 lần thất bại chỉ tính riêng trong 3 tháng hè nóng bỏng. Trung bình, mỗi lần nộp tiêu tốn khoảng 10-14 ngày chờ đợi chỉ để nhận được ‘trái đắng.’ Có những tạp chí còn bắt tác giả đợi nguyên cả tháng ròng từ khi nộp cho đến lúc có biên tập viên nhận xử lý bản thảo (ngay sau đó là reject liền tay). Cay đắng hơn cả là những lần bị từ chối vì các lý do rất ‘chuối’ như chưa làm đúng định dạng của tạp chí, hay không chấp nhận các bản thảo đã có (un-peer-reviewed) preprints.

Khép lại năm 2020 nhiều biến động, tôi cảm ơn những lần thất bại giữa những tháng hè khắc nghiệt của Hà Nội đã dạy cho mình sự khiêm nhường. Hướng tới 2021 với những mục tiêu mới, hy vọng tôi có thể làm bảng thống kê thất bại năm 2021 dài lên gấp đôi hoặc gấp ba.

Dưới đây là bức thư Nature từ chối đăng một công trình mà sau này giành giải Nobel Sinh Y năm 2019 [21]:

Thú vị ở chỗ, ở Trung tâm ISR không ai lo lắng mỗi lần báo tin bại trận. Người thầy phụ trách luôn sẵn sàng nghe tin thất trận, và rồi cho ra kiến giải về lý do thất bại rất đáng học.

Tôi cảm thấy kỳ quặc vì bại trận lại cũng thấy vui, và cũng lại thấy vui khi có ông thầy kỳ quặc thản nhiên nghe tin bại trận ít nhất là 62 lần.

Tài liệu tham khảo:

[1] Vuong, Q. H., & Ho, M. T. (2020). Rethinking editorial management and productivity in the COVID-19 pandemic. European Science Editing, 46, e56541, doi: 10.3897/ese.2020.e56541.

[2] Ho, M. T., La, V. P., Nguyen, M. H., Pham, T. H., Vuong, T. T., et al. (2020). An analytical view on STEM education and outcomes: Examples of the social gap and gender disparity in Vietnam. Children and Youth Services Review, 119, 105650, DOI: 10.1016/j.childyouth.2020.105650.

[3] Vuong, Q. H., La, V. P., Nguyen, T. H. K., Ho, M. T., Vuong, T. T., & Ho, M. T.. (2020). Identifying the moral–practical gaps in corporate social responsibility missions of Vietnamese firms: An event‐based analysis of sustainability feasibility. Corporate Social Responsibility and Environmental Management, DOI: 10.1002/csr.2029.

[4] Vuong, T. T., Ho, M. T., Nguyen, M. H., Nguyen, T. H. T., Nguyen, T. D., et al. (2020). Adopting open access in the social sciences and humanities: evidence from a developing nation. Heliyon, 6(7), e04522, DOI: 10.1016/j.heliyon.2020.e04522.

[5] Ho, M. T., Vuong, T. T., Pham, T. H., Luong, A. P., Nguyen, T. N., & Vuong, Q. H. (2020). The internal capability of Vietnam social sciences and humanities: A perspective from the 2008–2019 dataset. Publications, 8(2), 32, DOI: 10.3390/publications8020032.

[6] Vuong, Q. H., La, V. P., Nguyen, M. H., Ho, M. T., & Ho, M. T. (2020). Bayesian analysis for social data: A step-by-step protocol and interpretation. MethodsX, 7, 100924, doi: 10.1016/j.mex.2020.100924.

[7] Pham, T. H., Ho, M. T., Vuong, T. T., Nguyen, M. C., & Vuong, Q. H. (2020). Entrepreneurial finance: Insights from English language training market in Vietnam. Journal of Risk Financial Management, 13(5), 96, DOI: 10.3390/jrfm13050096.

[8] Tran, T., Ho, M. T., Pham, T. H., Nguyen, M. H., Nguyen, K. L. P., et al. (2020). How digital natives learn and thrive in the digital age: Evidence from an emerging economy. Sustainability, 12(9), 3819, DOI: 10.3390/su12093819.

[9] Vuong, Q. H., Ho, M. T., Nguyen, H. K. T., Vuong, T. T., Tran, T., et al. (2020). On how religions could accidentally incite lies and violence: Folktales as a cultural transmitter. Palgrave Communications, 6, 82, doi:10.1057/s41599-020-0442-3.

[10] Vuong, Q. H., La, V. P., Nguyen, M. H., Ho, M. T., Ho, M. T., & Mantello, P. (2020). Improving Bayesian statistics understanding in the age of Big Data with the bayesvl R package. Software Impacts, 4, 100016, DOI: 10.1016/j.simpa.2020.100016.

[11] Vuong, Q. H., La, V. P., Vuong, T. T., Nguyen, H. K. T., Ho, M. T., & Ho, M. T. (2020). What have Vietnamese scholars learned from researching entrepreneurship? A Systematic review. Heliyon, 6(4), e03808, DOI: 10.1016/j.heliyon.2020.e03808.

[12] Vuong, Q. H., La, V. P., Vuong, T. T., Hoang, P. H., Ho, M. T., & Ho, M. T. (2020). Multi-faceted insights of entrepreneurship facing a fast-growing economy: A literature review. Open Economies, 3(1), 25–41, DOI: 10.1515/openec-2020-0002.

[13] La, V. P., Pham, T. H., Ho, M. T., Nguyen, M. H., P Nguyen, K. L., et al. (2020). Policy response, social media and science journalism for the sustainability of the public health system amid the COVID-19 outbreak: The Vietnam lessons. Sustainability, 12(7), 2931, DOI: 10.3390/su12072931.

[14] Nguyen, T. H. T., Tran, T., Dau, T. T., Nguyen, T. S. H., Nguyen, T. H., & Ho, M. T. (2020). How scientific research changes the Vietnamese higher education landscape: Evidence from social sciences and humanities between 2008 and 2019. F1000Research, 9, 152, DOI: 10.12688/f1000research.21790.1.

[15] Vuon, Q. H., Le, A. V., La, V. P., Hoang, P. H., & Ho, M. T. (2020). Making social sciences more scientific: Literature review by structured data. MethodsX, 100818. DOI: 10.1016/j.mex.2020.100818

[16] Vuong, Q. H., La, V. P., Ho, M. T., Vuong, T. T., & Ho, M. T. (2020). Characteristics of retracted articles based on retraction data from online sources through February 2019. Science Editing, 7(1), 34-44m, DOI: 10.6087/kcse.187

[17] Nguyen, M. H., Ho, M. T., La, V. P., Nguyen, Q. Y. T., Ho, M. T., et al. (2020). A scientometric study on depression among university students in East Asia: Research and system insufficiencies?. Sustainability, 12(4), 1498, DOI: 10.3390/su12041498.

[18] Tran, T., Hoang, K. L., La, V. P., Ho, M. T., & Vuong, Q. H. (2020). Scrambling for higher metrics in the Journal Impact Factor bubble period: a real-world problem in science management and its implications. Problems and Perspectives in Management, 18(1), 48-56, DOI: 10.21511/ppm.18(1).2020.05.

[19] Vuong, Q. H., La, V. P., Vuong, T. T., & Ho, M. T. (21 Apr, 2020). Earth Hour in Vietnam: a perspective from the electricity industry. Behavioural and Social Sciences at Nature Research. URL: https://socialsciences.nature.com/users/301097-ho-manh-toan/posts/66561-earth-hour-in-vietnam-a-perspective-from-the-electricity-industry

[20] Nguyen, M. H., Pham, T. H., Ho, M. T., Nguyen, H. T. T., & Vuong, Q. H. (2021). On the social and conceptual structure of the 50-year research landscape in entrepreneurial finance. SN Business & Economics, 1, 2, DOI: 10.1007/s43546-020-00002-z.

[21] Italie, H. (2019). Not so fast: Many Nobel winners endured initial rejections. AP News. Retrieved from https://apnews.com/article/a85ac210de58448797735d7d5b04779c